Thực trạng của ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
Ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam là một trong những ngành quan trọng của khu vực nông nghiệp, đóng góp vào việc bảo đảm an sinh xã hội, an ninh lương thực và tăng thu nhập cho nông dân. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2020, tổng đàn gia cầm ước đạt 533,5 triệu con, tăng 5,8% so với năm 2019; sản lượng thịt gia cầm đạt 1,4 triệu tấn, tăng 6,4%; sản lượng trứng gia cầm đạt 14,2 tỷ quả, tăng 11%. Ngành chăn nuôi gia cầm cũng có vai trò quan trọng trong xuất khẩu nông sản, với kim ngạch xuất khẩu thịt gà và trứng gà năm 2020 đạt hơn 300 triệu USD.
Ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa và bền vững. Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 do Thủ tướng phê duyệt theo Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 đã đề ra những mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi gia cầm. Một số giải pháp chính là: chuyển đổi cơ cấu sản xuất và mục đích sử dụng đất; mở rộng quy mô chăn nuôi; phát triển các trang trại công nghiệp và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát; áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; phòng chống dịch bệnh và bảo đảm an toàn sinh học; liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Thách thức của ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
Ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh mới của dịch Covid-19, biến đổi khí hậu và cạnh tranh quốc tế. Một số thách thức chính là:
· Chi phí sản xuất tăng cao: Giá nguyên liệu đầu vào sản xuất thức ăn chăn nuôi, nhất là ngũ cốc, tăng cao do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và thiên tai. Điều này làm tăng chi phí sản xuất và giảm lợi nhuận cho người chăn nuôi.
· Khâu lưu thông bị gián đoạn: Đã gây khó khăn cho việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Điều này làm giảm nhu cầu thị trường, tạo ra lượng vật nuôi tồn đọng trong chuồng và gây thiệt hại cho người chăn nuôi.
· Dịch bệnh gia cầm tiềm ẩn nguy cơ bùng phát: Dịch bệnh gia cầm như cúm gia cầm, Newcastle, Gumboro, Marek… vẫn luôn là mối đe dọa cho ngành chăn nuôi gia cầm. Dịch bệnh không chỉ gây thiệt hại về số lượng và chất lượng sản phẩm, mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng. Việc kiểm soát dịch bệnh còn gặp nhiều khó khăn do quy mô chăn nuôi nông hộ chiếm tỷ lệ lớn, thiếu hạ tầng và trang thiết bị y tế.
· Rào cản thương mại và an toàn thực phẩm: Ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam còn gặp nhiều rào cản khi muốn mở rộng thị trường xuất khẩu. Một số rào cản là: tiêu chuẩn an toàn thực phẩm cao; quy định về kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ, nhãn mác; biện pháp bảo vệ thương mại; chiến dịch tẩy chay sản phẩm do lo ngại về dịch bệnh. Điều này làm giảm cạnh tranh và tiềm năng của ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam.
Giải pháp để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, bền vững
Ngành chăn nuôi gia cầm cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh của dịch bệnh, biến đổi khí hậu và cạnh tranh quốc tế. Để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, bền vững, cần có những giải pháp như sau:
Tăng cường quản lý thị trường và kiểm soát giá thức ăn chăn nuôi
Giá nguyên liệu đầu vào sản xuất thức ăn chăn nuôi là một trong những yếu tố quyết định chi phí sản xuất và lợi nhuận của người chăn nuôi. Do đó, cần có những biện pháp để ổn định giá nguyên liệu, như: tăng cường quản lý nhập khẩu, bảo vệ sản xuất trong nước; khuyến khích sử dụng các loại nguyên liệu thay thế, tái chế; hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Hỗ trợ vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm
Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, chuỗi cung ứng đã gây khó khăn cho việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Để khắc phục điều này, cần có những giải pháp như: tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vận tải hoạt động an toàn; hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến và bảo quản sản phẩm; tăng cường kết nối giữa các địa phương và các kênh tiêu thụ; khuyến khích sử dụng các hình thức bán hàng trực tuyến.
Mở rộng thị trường xuất khẩu
Ngành chăn nuôi gia cầm có tiềm năng lớn để xuất khẩu sang các thị trường lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… Tuy nhiên, để mở rộng thị trường xuất khẩu, cần vượt qua các rào cản về an toàn thực phẩm, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ… Do đó, cần có những giải pháp như: nâng cao chất lượng và uy tín của sản phẩm; xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thông báo kịp thời về tình hình dịch bệnh; tham gia các hiệp định thương mại tự do; tăng cường xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm.
Tăng cường công tác kiểm dịch và phòng chống dịch bệnh
Dịch bệnh gia cầm là một trong những nguy cơ lớn nhất đối với ngành chăn nuôi gia cầm. Dịch bệnh không chỉ gây thiệt hại về số lượng và chất lượng sản phẩm, mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng. Để phòng chống dịch bệnh, cần có những giải pháp như: xây dựng các cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh; áp dụng các biện pháp phòng ngừa như tiêm chủng, vệ sinh chuồng trại, kiểm tra sức khỏe định kỳ; nâng cao ý thức và trách nhiệm của người chăn nuôi;
BẢO ĐẢM AN TOÀN SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
An toàn sinh học đối với các cơ sở chăn nuôi là việc thực hiện đồng bộ các biện pháp vệ sinh thú y nhằm ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào các cơ sở chăn nuôi và tiêu diệt mầm bệnh tồn tại ở bên trong cơ sở chăn nuôi đó.
Các yêu cầu về kỹ thuật
Địa điểm xây dựng trại chăn nuôi
- Địa điểm xây dựng trang trại phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương, hoặc được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Trại chăn nuôi gia cầm phải xây dựng cách biệt, cách xa bệnh viện, trường học, chợ, công sở và khu dân cư đông người và đường giao thông liên tỉnh, liên huyện ít nhất 100 m.
Yêu cầu đối với trại chăn nuôi
- Có hàng rào hoặc tường kín bao quanh cách biệt với bên ngoài để bảo đảm hạn chế người và động vật từ bên ngoài xâm nhập vào trại.
- Trước cổng có hố khử trùng và phương tiện khử trùng, tiêu độc, có biển báo một số điều cấm hoặc hạn chế đối với khách ra - vào trại.
- Có phòng làm việc của các cán bộ chuyên môn, nơi mổ, khám lâm sàng và lấy bệnh phẩm (đối với trại có quy mô lớn).
- Có nơi để dụng cụ, thuốc, sổ sách ghi chép tình hình sản xuất, dịch bệnh và sử dụng vắcxin, thuốc của đàn gia cầm.
- Có phòng thay đồ bảo hộ lao động, khử trùng, tiêu độc trước khi vào khu chăn nuôi.
- Có thiết bị tẩy uế khử trùng các loại phương tiện vận chuyển, người và vật dụng tại cổng ra - vào trại, khu chăn nuôi.
- Có kho chứa thức ăn cách biệt với khu chăn nuôi. Kho chứa phải khô ráo, thoáng mát, thường xuyên có biện pháp diệt chuột, mối mọt, gián và các loại côn trùng gây hại khác. Không để các loại thuốc sát trùng, hóa chất độc hại trong kho chứa thức ăn. Không dự trữ thức ăn trong kho quá thời hạn sử dụng.
- Yêu cầu đối với chuồng nuôi:
+ Chuồng trại phải bảo đảm thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với các giai đoạn nuôi dưỡng gia cầm (gia cầm con, hậu bị, sinh sản).
+ Có hố khử trùng ở lối ra - vào chuồng nuôi, có ngăn cách giữa các khu chăn nuôi (khu nuôi gia cầm con; khu nuôi gia cầm hậu bị; khu nuôi gia cầm sinh sản).
+ Cống, rãnh thoát nước thải phải có độ dốc thích hợp khoảng 3-5%, không bị ứ đọng nước.
+ Diện tích chuồng nuôi phải phù hợp với số lượng gia cầm.
+ Máng ăn, máng uống được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, tiêu độc, khử trùng.
+ Hệ thống đèn chiếu sáng, đèn chụp sưởi và các dụng cụ khác phải bảo đảm an toàn cho người chăn nuôi và gia cầm.
- Yêu cầu đối với nhà ấp trứng: Đối với các trại chăn nuôi gia cầm giống, có khu vực ấp trứng gia cầm thì phải tuân theo các điều kiện sau đây:
+ Có hàng rào ngăn cách với bên ngoài và các khu vực khác trong trại chăn nuôi.
+ Nhà ấp trứng phải được bố trí phù hợp, thuận lợi, bảo đảm nguyên tắc một chiều, tránh ô nhiễm chéo trong khu vực, bao gồm: nơi nhận, phân loại và sát trùng trứng; kho bảo quản trứng; phòng để máy ấp trứng và soi trứng; phòng để máy nở; phòng chọn trống, mái, đóng hộp gia cầm con; và phòng xuất sản phẩm.
Yêu cầu về chất lượng con giống
- Gia cầm giống mua về nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, có giấy kiểm dịch và phải có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo.
- Gia cầm giống sản xuất tại cơ sở phải thực hiện công bố tiêu chuẩn. Chất lượng con giống phải phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.
- Con giống khi lưu thông trên thị trường phải khỏe mạnh, không nhiễm bệnh, phải ghi rõ nguồn gốc xuất xứ và được cơ quan thú y chứng nhận kiểm dịch.
Yêu cầu về thức ăn và nước uống
- Thức ăn phù hợp với từng lứa tuổi, từng loại gia cầm, hướng sản xuất và công nghệ sản xuất theo quy trình sản xuất của cơ sở.
- Thức ăn không được chứa các chất gây tồn dư, độc tố nấm mốc và các vi sinh vật có hại làm ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và sức khỏe người tiêu dùng theo quy định hiện hành.
- Nước uống phải cung cấp đầy đủ theo quy trình nuôi.
- Nước uống cho gia cầm phải đạt các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo quy định.
Yêu cầu về chăm sóc, nuôi dưỡng
- Cơ sở chăn nuôi gia cầm phải có quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với giống, lứa tuổi, từng loại gia cầm và mục đích sản xuất.
- Gia cầm nuôi sinh sản được nuôi nhốt tại các khu riêng biệt theo từng giai đoạn: gia cầm con, gia cầm hậu bị và gia cầm sinh sản.
- Gia cầm nuôi thương phẩm (nuôi thịt) thực hiện theo nguyên tắc "cùng vào cùng ra".
Yêu cầu về điều kiện vệ sinh thú y
- Các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm:
+ Hạn chế khách tham quan khu chăn nuôi. Khách tham quan phải chấp hành quy trình bảo hộ, tiêu độc, khử trùng của cơ sở.
+ Cơ sở chăn nuôi gia cầm sản xuất con giống phải thực hiện đầy đủ quy trình tiêm phòng vắcxin theo quy định hiện hành.
+ Cơ sở chăn nuôi gia cầm phải thực hiện tốt quy trình nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh.
+ Cơ sở chăn nuôi gia cầm phải có quy trình vệ sinh tiêu độc hàng ngày và định kỳ đối với dụng cụ, chuồng trại chăn nuôi.
+ Gia cầm mới nhập về phải nuôi cách ly để tiến hành theo dõi, kiểm tra nghiêm ngặt, lấy mẫu kiểm tra các gia cầm chết, ốm (nếu có), gửi đến phòng thí nghiệm thú y hoặc báo với cơ quan thú y để xác định, điều tra nguyên nhân.
+ Chất độn chuồng phải được chuyển ra khỏi chuồng ngay sau khi gia cầm ốm, chết được chuyển ra khỏi chuồng, sau đó làm sạch, tẩy uế, khử trùng và để trống chuồng với thời gian ít nhất 15 ngày trước khi nuôi gia cầm mới.
- Yêu cầu với điều kiện vệ sinh thú y: không khí chuồng nuôi phải đạt các chỉ tiêu quy định.
- Yêu cầu về điều kiện vệ sinh thú y: không khí tại trạm ấp trứng gia cầm phải đạt các chỉ tiêu quy định.
Yêu cầu về xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
- Khu xử lý chất thải:
+ Có đủ diện tích và điều kiện xử lý chất thải rắn, nước thải và gia cầm chết.
+ Khu xử lý chất thải ở phía cuối trại, có địa thế thấp nhất của trại chăn nuôi.
+ Có nhà ủ phân, nền được làm bằng nguyên vật liệu chắc chắn, được chia thành các ô, phân gia cầm được thu gom chuyển về nhà chứa phân, phân được đánh đống và ủ theo phương pháp nhiệt sinh học, hoặc phương pháp tiêu độc, khử trùng khác trước khi sử dụng vào mục đích khác.
+ Rãnh thu gom nước thải chăn nuôi (nếu có): độ dốc rãnh thu gom nước thải khoảng 3-5% có nắp đậy kín hoặc để hở. Nước thải được chảy vào hệ thống bể lắng, hồ sinh học bậc 1 và 2, hoặc xử lý bằng công nghệ khác trước khi đổ ra ngoài.
+ Bố trí lò thiêu xác hoặc hầm tiêu hủy trong khu xử lý chất thải cách xa tối thiểu 20 m đối với giếng nước, nguồn nước mặt và chuồng nuôi.
+ Tổng diện tích và cơ cấu diện tích giữa các khu phải phù hợp với công suất thiết kế của cơ sở, tránh tình trạng quá tải dễ gây nhiễm bẩn và khó khăn trong quá trình sản xuất, làm sạch và kiểm tra.
- Xử lý chất thải:
+ Chất thải lỏng thải ra môi trường phải được xử lý, không được thải trực tiếp ra môi trường.
+ Nước thải trong quá trình chăn nuôi phải đạt các chỉ tiêu quy định ở phụ lục của quy chuẩn.
+ Chất thải rắn phải được xử lý các mầm bệnh, trước khi sử dụng vào mục đích khác.
Các yêu cầu bảo đảm an toàn sinh học đối với gia cầm và các sản phẩm của chúng
Đối với gia cầm:
- Gia cầm đưa vào trại phải khỏe mạnh, được nhập từ cơ sở bảo đảm an toàn dịch bệnh (có giấy chứng nhận kiểm dịch đầy đủ).
- Gia cầm mới mua về trước khi nhập đàn phải nuôi cách ly và theo dõi ít nhất 3 tuần.
- Gia cầm phải được tiêm phòng đầy đủ các loại vắcxin, cho uống thuốc phòng bệnh đúng lịch: Đối với sản phẩm của gia cầm:
- Cần kiểm tra chặt chẽ không mang thịt và sản phẩm gia cầm bị bệnh vào trại sử dụng.
- Trứng gia cầm đưa vào trại để ấp phải lấy từ những cơ sở đã được xét nghiệm an toàn dịch bệnh và phải xông formon trước khi đưa vào ấp.
Các yêu cầu bảo đảm an toàn sinh học đối với phương tiện vận chuyển
- Bố trí phương tiện vận chuyển nội bộ trong trại.
- Các xe vận chuyển trước khi vào trại phải phun thuốc khử trùng.
Các yêu cầu bảo đảm an toàn sinh học đối với dụng cụ chăn nuôi
Mỗi khu vực nuôi phải có dụng cụ riêng, nếu luân chuyển thì dụng cụ phải được vệ sinh và khử trùng.
Công tác xử lý khi có dịch bệnh
- Khi có gia cầm chết, chết hàng loạt phải báo ngay cho chính quyền địa phương, cán bộ thú y biết và gọi điện thoại đến đường dây nóng của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Không bán chạy gia cầm ốm.
- Không vứt xác gia cầm bừa bãi ra khu vực ao, hồ xung quanh trại.
- Không ăn thịt gia cầm bệnh.
- Cấm vận chuyển, buôn bán, giết mổ gia cầm và sản phẩm gia cầm khi có dịch.
- Thành lập chốt kiểm dịch nhằm ngăn chặn người, phương tiện ra vào khu có dịch.
- Bao vây, khống chế, tiêu hủy xác gia cầm chết nghi mắc bệnh nguy hiểm bằng cách chôn, đốt theo hướng dẫn của cán bộ thú y.
- Vệ sinh tiêu độc, khử trùng chuồng trại, môi trường xung quanh ổ dịch bằng vôi bột hoặc hóa chất.
- Tiêm phòng cho toàn bộ gia cầm xung quanh vùng có dịch.